A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Trường mầm non Thụy Lâm công khai theo thông tư Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/ 12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

UBND HUYỆN ĐÔNG ANH

TRƯỜNG MN THỤY LÂM

 

Số:       /KH-MNTL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

           Thụy Lâm, ngày      tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT

Năm học 2021-2022

Thực hiện Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Trường mầm non Thụy Lâm xây dựng kế hoạch thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT năm học 2021-2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.

- Qua việc thực hiện công khai nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trường học trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

2. Yêu cầu:

- Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của quy chế công khai.

Thông tin được công khai tại của nhà trường phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.

II. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG KHAI

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế.

a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính.

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kiểm toán (nếu có)

III. HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

1. Hình thức công khai:

- Công khai trên website của nhà trường.

- Niêm yết công khai tại phòng hội đồng nhà trường  và bảng thông tin của nhà trường.

- Công khai trong các kỳ họp, hội nghị Ban đại diện CMHS.

2. Thời điểm công khai:

Công khai vào tháng 6 hàng năm (khi kết thúc năm học), đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

VI. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1/Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường:

-  Tổ chức triển khai qui chế công khai theo Thông tư 36/2017-TT-BGD&ĐT đến hội đồng sư phạm, phụ huynh học sinh …

- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện qui chế công khai, phân công trách nhiệm phụ trách đối với các thành viên.  

 - Xây dựng quy chế với các nội dung, thời gian và hình thức công khai của đơn vị theo Thông tư 36/2017-TT-BGDĐT. Căn cứ thực tế của đơn vị xây dựng phần kế hoạch cụ thể của năm học 2021-2022

- Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Phòng GD-ĐT; báo cáo kịp thời về Phòng GD-ĐT vào đầu mỗi học kỳ.

2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai cấp trường gồm các thành viên sau:

1- Bà Ngô Thị Hạnh

Hiệu trưởng

Trưởng ban.

2- Bà Đoàn Thị Kim Lan

Chủ tịch CĐ

Phó ban

3- Bà Nguyễn Thị Thu

Phó Hiệu trưởng

Uỷ viên

4- Bà Ngô Minh Thảo

Phó Hiệu trưởng

Uỷ viên

5- Bà Hoàng Thị Nga

TTCM khối Lớn

Thư ký

6- Bà Nguyễn Thị Thắm

TTCM khối Nhỡ

Uỷ viên

7- Bà Nguyễn Thị Kim Thoa

TTCM khối Bé

Uỷ viên

8- Bà Ngô Thị Bình

9. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng

TBTTND

Kế toán

Uỷ viên

Uỷ viên

3. Tổ chức thực hiện

Thông qua Hội nghị CC, VC đầu năm học:

+ GV đăng  danh hiệu lớp và danh hiệu thi đua cá nhân.

+ Tổ chuyên môn đăng ký chất lượng hoạt động của tổ.

+ Công đoàn phát động thi đua tạo không khí tích cực học tập, rèn luyện trong đội ngũ GV.

- Tổng hợp kết quả chăm sóc giáo dục trẻ  vào cuối học kỳ và cuối năm có so sánh đánh giá phân tích kết quả so với những năm trước để thực hiện công khai.

- Thực hiện đánh giá phân loại GV hàng năm để thực hiện công khai chất lượng đội ngũ.

4. Phân công nhiệm vụ:

-Hiệu trưởng chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và công khai đội ngũ, cán bộ quản lý, tài chính, tài sản, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng, động viên, giám sát, đôn đốc  các hoạt động công khai của đơn vị.

- Phó hiệu trưởng: chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và cam kết công khai chất lượng giáo dục, chất lượng giáo dục thực tế, quản lý và công khai về cơ sở vật chất của đơn vị. Phối hợp cùng với Hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.

- Chủ tịch công đoàn: chịu trách nhiệm thực hiện quản lý các phong trào thi đua cùng với Hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.

- Tổ trưởng CM: Thực hiện thống kê kết quả giảng dạy và giáo dục của cá nhân, tổ, kết quả tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tự đánh giá phân loại giáo viên  trong tổ hàng năm để thực hiện công khai theo quy định.

- Bộ phận tài vụ: Quyết toán thu, chi theo quy định, lưu giữ chứng từ tài chính khoa học để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát khi được yêu cầu.

Trên đây là kế hoạch thực hiện quy chế công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của trường mầm non Thụy Lâm năm học 2021-2022 đề nghị các thành viên trong Hội đồng sư phạm nghiêm túc thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/cáo);
- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Ngô Thị Hạnh

 

 

UBND HUYỆN ĐÔNG ANH

TRƯỜNG MẦM NON THỤY LÂM

                                                                                                                                                                          

Biểu mẫu 01

(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/ 12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2021 - 2022

 

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

 

 

 

I

 

 

 

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ

 

- 100% trẻ được đảm bảo tuyệt đối về thể chất và tinh thần

-100% trẻ ăn bán trú tại trường

- 100% trẻ được cân đo 3 lần/ năm, khám sức khỏe từ 1-2 lần /năm

- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ duy dinh dưỡng so với đầu năm là 2- 2.5%, không có trẻ béo phì, trẻ thấp còi giảm 3%

- 100% trẻ được đảm bảo tuyệt đối về thể chất và tinh thần

 

-100% trẻ ăn bán trú tại trường

- 100% trẻ được cân đo 3 lần/ năm, khám sức khỏe từ 1-2 lần /năm

- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm là 2-2.8%. Giảm tỉ lệ trẻ béo phì 0.1-0.2%, trẻ thấp còi giảm 0.5% so với đầu năm.

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

- 100% các nhóm lớp thực hiện tốt Chương trình Giáo dục mầm non (Chương trình ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT và theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và Thôn tư 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non)

 

 

 

III

 

 

Kết quả đạt được trên trẻ trên các lĩnh vực phát triển

 Nhằm giúp trẻ từ 18 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa  về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ.

- 95,8% trẻ đạt các mục tiêu về lĩnh vực giáo dục thể chất

- 92,6% trẻ đạt trong lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức

- 94,7% trẻ đạt trong lĩnh vực  giáo dục phát triển ngôn ngữ:

- 95,8% trẻ đạt trong lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm - xã hội. - Tổng 94,6% trẻ đạt chất lượng giáo dục cuối năm.

Giúp trẻ em từ 3-6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.

- 98,1% trẻ đạt các mục tiêu về lĩnh vực giáo dục thể chất.

- 95,7% trẻ đạt trong lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức

- 97,2% trẻ đạt trong lĩnh vực  giáo dục phát triển ngôn ngữ:

- 97,8% trẻ đạt trong lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm - xã hội.

 - 97,1% trẻ đạt trong lĩnh vực phát triển giáo dục thẩm mĩ

 - Tổng 97% trẻ đạt chất lượng giáo dục cuối năm.

- 40% trẻ được tiếp cận, làm quen với Tiếng anh

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cha mẹ học sinh tổ chức hoạt động ngày lễ, ngày hội, chương trình buffe, hội chợ....

- Tổ chức hội thảo phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cha mẹ học sinh tổ chức hoạt động ngày lễ, ngày hội, chương trình buffe, hội chợ....

- Hoạt động ngoại khóa: Thăm  quan, dã ngoại, tổ chức các CLB ngoại khóa.

- Tổ chức hội thảo phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

     

                                                                    Thụy Lâm, ngày       tháng 9 năm 2021

                                          HIỆU TRƯỞNG   

 

 

 

                                                                                              Ngô Thị Hạnh

UBND HUYỆN ĐÔNG ANH

TRƯỜNG MẦM NON THỤY LÂM

 

 

 

Biểu mẫu 02

(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/ 12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÔNG BÁO

Công khai cam kết chất lượng giáo dục mầm non năm học 2021 - 2022

Đơn vị tính: trẻ em

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

 

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng

tuổi

25-36 tháng

tuổi

3-4 tuổi

 

4-5

tuổi

5-6

tuổi

 

I

Tổng số trẻ em

617

 

 

79

162

186

190

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

 

 

 

 

 

 

2

Số trẻ em 1 buổi/ngày

0

 

 

 

 

 

 

3

Số trẻ em 2 buổi/ngày

617

 

 

79

162

186

190

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

 

 

 

 

 

 

II

Số trẻ em được tổ chức ăn

bán trú

617

 

 

79

162

186

190

III

Số trẻ em được kiểm tra

 định kỳ sức khỏe

617

 

 

79

162

186

190

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

617

 

 

79

162

186

190

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

617

 

 

79

162

186

190

1

Số trẻ cân nặng bình thường

579

 

 

74

153

179

166

2

Số trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

25

 

 

1

6

3

15

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

587

 

 

78

147

176

186

4

Số trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi

30

 

 

1

15

10

4

5

Số trẻ thừa cân béo phì

20

 

 

4

3

4

9

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

617

 

 

79

162

186

190

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

79

 

 

79

 

 

 

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

538

 

 

 

162

186

190

                                                                        

 

                                                                      Thụy Lâm, ngày       tháng      năm 2021

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

                                                                              

 

 

                                                                                                        Ngô Thị Hạnh

 

UBND HUYỆN ĐÔNG ANH

TRƯỜNG MẦM NON THỤY LÂM

 

Biểu mẫu 03

(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/ 12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2021 – 2022

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

28

Số m2/trẻ em

II

Loại phòng học

16

 

1

Phòng học kiên cố

16

 

2

Phòng học bán kiên cố

0

 

3

Phòng học tạm

0

 

4

Phòng học nhờ

0

 

III

Số điểm trường

1

 

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

6.198m2

9,5 m2/trẻ

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

3968m2

6,1m2/trẻ

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

2230 m2

3,44m2/trẻ

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

1498 m2

2,31m2/trẻ

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

376m2

0.57 m2/trẻ

4

Diện tích hiên chơi (m2)

376m2

0.57 m2/trẻ

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất

105 m2

0,16 m2/trẻ

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật và phòng đa chức năng

105 m2

0,16 m2/trẻ

7

Diện tích nhà bếp và kho

187m2

0.29 m2/trẻ

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

1634

102 bộ/lớp

1

Số bộ thiết bị, đồ dung, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

1250

 

78 bộ/lớp

2

Số bộ thiết bị, đồ dung, đồ chơi tối thiểu còn thiếu theo quy định

384

24 bộ/lớp

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

16

1bộ/lớp

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập  (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v… )

 

 

- 42 máy vi tính

-16 máy in

-2 máy chiều và 2 màn chiếu

 

2,6 máy/lớp

IX

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác

 

Số thiết bị/nhóm (lớp)

1

Ti vi

18

1,12 cái/lớp

2

Nhạc cụ ( Đàn ocgan, ghi ta, trống)

2

 

3

Máy phô tô

1

 

4

Đầu Video/đầu đĩa

0

 

5

Bàn ghế đúng quy cách

390

24,4 bộ/lớp

 

 

 

X

 

 

Nhà vệ sinh

Số lượng (m2)

 

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

 

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

 

1

Đạt chuẩn vệ sinh

4

0

17

 

0,57m2/trẻ

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

 

 

NỘI DUNG

 

 

Không

 

XI

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

x

 

 

XII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

x

 

 

XIII

Kết nối internet (ADSL)

x

 

 

XIV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

x

 

 

XV

Tường rào xây

x

 

            

                                                             Thụy Lâm, ngày      tháng 9 năm 2021

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                              Ngô Thị Hạnh

 

     UBND HUYỆN ĐÔNG ANH

TRƯỜNG MẦM NON THỤY LÂM

 

Biểu mẫu 04

(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/ 12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2021 – 2022

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

 

 

TC

 

 

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Tốt

Khá

TB

 

Kém

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và  nhân viên

58

0

0

23

14

18

3

26

17

0

13

30

0

0

I

Giáo viên

40

 

 

20

8

12

 

26

14

 

12

28

0

 

1

Nhà trẻ

6

 

 

3

1

2

 

05

01

 

01

05

 

 

2

Mẫu giáo

34

 

 

17

7

10

 

21

13

 

11

23

 

 

II

Cán bộ quản lý

03

 

 

02

01

 

 

0

03

 

01

02

 

 

1

Hiệu trưởng

01

 

 

01

 

 

 

 

01

 

01

 

 

 

2

Phó hiệu trưởng

02

 

 

01

01

 

 

 

02

 

 

02

 

 

III

Nhân viên

15

 

 

 

05

06

03

0

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên văn thư

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhân viên kế toán

01

 

 

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thủ quỹ

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhân viên y tế

01

 

 

 

 

01

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nhân viên khác

13

 

 

 

05

05

03

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                         Thụy Lâm, ngày      tháng 9 năm 2021

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                        Ngô Thị Hạnh

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 5
Tháng trước : 299